2 lượt xem

7 loại ung thư phụ nữ nào cũng cần kiểm tra

Một số bệnh ung thư phụ nữ thường mắc là ung thư vú, đại trực tràng, nội mạc tử cung, phổi, cổ tử cung, da và buồng trứng.

Ảnh minh họa








Biết về những căn bệnh ung thư này và cách ngăn ngừa hoặc phát hiện sớm khi chúng còn nhỏ, chưa lan rộng và có thể dễ điều trị hơn, có thể giúp cứu sống bạn.

Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến cáo phụ nữ cần thực hiện những xét nghiệm sau.

Ung thư vú có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng tuổi càng cao thì nguy cơ cũng tăng theo.

Phụ nữ từ 40 đến 44 tuổi nên bắt đầu sàng lọc ung thư vú hằng năm bằng chụp X quang vú.

Phụ nữ từ 45 đến 54 tuổi nên chụp mỗi năm.

Phụ nữ từ 55 tuổi trở lên có thể chụp mỗi 2 năm hoặc hằng năm.

Cần cảm nhận bất kỳ thay đổi nào và đi khám ngay lập tức.

Phụ nữ có tiền sử gia đình, có nguy cơ mắc ung thư vú cao, nên chụp MRI và chụp X quang.

Thừa cân hoặc béo phì, không hoạt động thể chất, ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến, hút thuốc, uống nhiều rượu, tuổi cao và tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc polyp làm tăng nguy cơ. Thường bắt đầu bằng polyp trên niêm mạc đại tràng hoặc trực tràng.

Tốt nhất là thường xuyên tầm soát ung thư đại trực tràng để phát hiện sớm. Tìm và loại bỏ polyp trước khi nó biến thành ung thư, theo American Cancer Society.

Nên bắt đầu sàng lọc thường xuyên từ tuổi 45 đến 75.

Từ 76 đến 85 tuổi, có thể tiếp tục hoặc không.

Trên 85 tuổi không cần sàng lọc nữa.

Xét nghiệm có thể bằng nội soi đại tràng sau mỗi 10 năm, hoặc chụp CT sau mỗi 5 năm.

Những người có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng, như tiền sử gia đình, cần bắt đầu sàng lọc trước 45 tuổi và kiểm tra thường xuyên hơn.

3. Ung thư nội mạc tử cung

Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung tăng lên khi tuổi càng cao. Các liệu pháp hoóc môn như dùng estrogen hay dùng tamoxifen để điều trị ung thư vú, có thể làm tăng nguy cơ. Bắt đầu hành kinh sớm, mãn kinh muộn, vô sinh hoặc không có con cũng có nguy cơ cao. Có tiền sử gia đình ung thư đại trực tràng hoặc hội chứng buồng trứng đa nang, người béo phì, bệnh nhân ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng cũng có nguy cơ cao hơn, theo American Cancer Society.

Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến cáo nếu thấy dịch tiết bất thường, chảy máu âm đạo không phải kinh nguyệt, nên đi khám ngay.

Người có nguy cơ ung thư đại trực tràng cần sinh thiết nội mạc tử cung hằng năm từ 35 tuổi.

Xét nghiệm Pap rất tốt trong việc phát hiện ung thư cổ tử cung.

4. Ung thư phổi

Ung thư phổi thường do tiếp xúc với hóa chất và các thành phần khác trong không khí. Trong khi hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, có những bệnh nhân chưa bao giờ hút thuốc. Cần tránh hít phải khói thuốc.

Người đang hút thuốc hoặc ở độ tuổi từ 55 đến 74 – đã từng hút thuốc, nên chụp CT liều thấp để kiểm tra phổi hằng năm.

5. Ung thư cổ tử cung

Nhiễm trùng mạn tính bởi vi rút gây u nhú HPV là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ tử cung. Các yếu tố nguy cơ khác gồm hút thuốc, hệ miễn dịch yếu, bị nhiễm nấm chlamydia, thừa cân, điều trị bằng hoóc môn và không xét nghiệm Pap thường xuyên, theo American Cancer Society.

Tránh hút thuốc và tự bảo vệ khỏi vi rút HPV. Vắc-xin HPV có thể hạn chế bệnh, nên tiêm vắc-xin HPV cho bé hoặc cho phụ nữ từ 13 đến 26 tuổi.

Xét nghiệm ung thư cổ tử cung nên bắt đầu từ tuổi 21.

Từ 21 đến 29 nên làm xét nghiệm Pap mỗi 3 năm.

Từ 30 đến 65 nên làm xét nghiệm Pap kết hợp xét nghiệm HPV, 5 năm một lần, hoặc Pap 3 năm một lần.

Phụ nữ trên 65 tuổi âm tính với xét nghiệm thường xuyên trong 10 năm, không cần kiểm tra tiếp.

Người đã cắt bỏ tử cung và không có tiền sử ung thư cổ tử cung không cần kiểm tra.

Người đã được tiêm vắc-xin ngừa HPV vẫn phải kiểm tra.

6. Ung thư da

Bất cứ ai cũng có thể bị ung thư da, thường do tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời. Người có người thân bị u ác tính có nguy cơ cao.

Hạn chế tiếp xúc với tia UV từ mặt trời, đội mũ rộng vành, áo sơ mi dài tay, kính râm và sử dụng kem chống nắng SPF ít nhất 30.

Nếu nhận thấy bất kỳ nốt ruồi và đốm trên da và bất kỳ thay đổi nào, hãy đi khám ngay lập tức.

7. Ung thư buồng trứng

Mặc dù ung thư buồng trứng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phụ nữ lớn tuổi có nguy cơ cao hơn. Người không có con hoặc có con sau 35 tuổi có nguy cơ cao. Sử dụng estrogen làm liệu pháp thay thế hoóc môn cũng có nguy cơ cao hơn. Người có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng, ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú có nguy cơ cao, nên thường xuyên khám phụ khoa.

Hãy đi khám ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây, kéo dài vài tuần:

Trướng bụng và giảm cân.

Các vấn đề về tiêu hóa như đầy hơi, chán ăn.

Đau bụng hoặc đau vùng chậu.

Cảm giác cần đi tiểu mọi lúc.

Hãy tránh xa thuốc lá.

Duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Vận động thường xuyên.

Ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau quả.

Hạn chế uống rượu.

Bảo vệ làn da.

Hiểu rõ tiền sử gia đình và bản thân và nguy cơ của mình.

Kiểm tra và xét nghiệm sàng lọc ung thư thường xuyên.

Theo American Cancer Society.